Học tiếng Việt(ベトナム語学習):Các vấn đề phân biệt chủng tộc ở Nhật Bản(日本における人種差別問題)


Các vấn đề phân biệt chủng tộc ở Nhật Bản. (tập 1)
 
 

Ở xã hội Nhật Bản vẫn có nhiều vấn đề về phân biệt chủng tộc.
Đối tượng là người “Zai-Nichi”, người Okinawa, người Ainu và v.v.
 

1. Zai-Nichi
 

Bạn có biết từ được gọi là Zai-Nichi không?
Zai-Nichi được viết theo chữ hán là “在日” có nghĩa là “tại Nhật”.
Nhưng cụm từ đó không nhưng chỉ có nghĩa “ở Nhật Bản” mà còn có nghĩa “người có quốc tịch nước ngoài ở Nhật Bản”.
Từ này thường được dùng để người đã thuộc bán đảo Triều Tiên ngài xưa (gồm cả hai Hán Quốc và Bắc Thiều tiên hiện nay) có quyền thường trú riêng biết của Nhật Bản.
(Trong ít thường hợp, còn có người đã thuốc Đài Loan ngài xưa)
 

Những người phần lớn đã tới Nhật Bản khi tổ quốc của họ đã bị Đế quốc Nhật Bản chi phồi.
Trong số đó, nhiều người đã bị lùa hay bị bắt và bị dắt theo đến Nhật Bản trong vai trò của người lao dịch.
 

Tháng 8 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản thua trận thì họ đột nhiên mất quốc tịch Nhật Bản. Chính phủ Nhật Bản có trách nhiệm về bảo vệ họ nên cho họ quyền thường trú riêng biệt.
Rất nhiều người đã chọn ở lại Nhật Bản thay vì trở về quê hường. Phần lờn là do họ đã sống ở Nhật Bản được một thời gian dài và do tổ quốc của họ đang trong thình cảnh nột chiến bi thảm.
 

Họ vẫn còn bị chịu pân biệt ở xã hội Nhật Bản.
 
(tiếp theo tập2)
 
 


 
 

日本における人種差別問題(その1)
 
 

日本社会には未だに人種差別に関する多くの問題があります。
対象は、”ザイニチ”、沖縄県民、アイヌ人などです。
 

1. “ザイニチ”
 

ザイニチという言葉を知っていますか?
ザイニチは漢字で書くのなら、「在日」となり、「日本にいる」という意味です。
しかし、単に日本にいるという意味だけではなく、「日本にいる外国国籍の人」を意味します。
この言葉は通常、かつて朝鮮半島に属していた人(現在の韓国と北朝鮮両方)で、日本の特別永住権を持つ人に対して使われます。
(少数のケースですが、台湾に属していた人もいます)
 

彼らの多くは、祖国が大日本帝国に支配されていた時に日本にやって来ました。
その中には、騙されたり、捕らえられたりして、労役者として日本に連れて来られた人が多くいます。
 

1945年8月、大日本帝国が敗戦を迎えたため、彼らは突然日本国籍を失いました。日本政府には彼らを保護する責任があったため、彼らに特別永住権を与えました。
非常に多くの人が、祖国に帰るのではなく日本に残ることに決めました。彼らがもうそれなりの期間日本で生活していたことと、彼らの祖国が嘆かわしく悲惨な内戦の中にあったからです。
 

彼らは日本社会の中でいまだ差別を受けています
 

(その2に続く)
 


 
単語、言い回し、構文、別の言い回しなど
 
 

vấn đề:問題。声調注意
Tập:冊、巻。ドラえもん1巻(Đôrêmon tập1)
đôi tượng:漢越詞「対象」
từ vựng:言葉。普通は từだけでいい。
cụm từ:語句。
viết theo chữ hán là ~:漢字で書くと~になる
mang nghĩa:có nghĩa の cóを mangで置き換えることも可能。
ngài xưa:かつて、過日
quốc tịch:漢越詞「国籍」
hầu hết:ほとんど
quyền thường trú:漢越詞「永住権」
riêng biết:個別の。特別(đặc biết)と違うニュアンスで。
thuộc:属する
bán đảo:漢越詞「半島」
trong ít thường hợp:その中の少し
phần lớn:大方
tới:赴く、届く、来る
trong số đó:その数の内には
dắt theo:連れて行く、連行する
trong vai trơ của ~:~として
lao dịch:漢越詞「労役」。強制労働。
bảo đảm:確保、保証、責任を持つ
một thời gian dài:長い間
trách nhiệm:責任
thay vì:それに代えて
lí do:漢越詞「理由」。
do:基づく、から、ことによって、おかげで、それによって。Phần lớn là do A làm này = phần lớn lí do là A làm này
tiếp theo:続く

12 人が「いいね」しています。


毎日のベトナム語引用句(Châm ngôn mỗi ngày) 6−2-2017


ベトナムの日めくりカレンダー「Ngày mai tươi sáng(明るい明日)」から、日々の格言を紹介します。なお本シリーズは語学学習のためのものであり、格言の内容に常に賛同するものではありません。
 

 
ひさしぶりにこのシリーズをやります。えっとね、ベトナムの古い言葉、歴史上の人物の言葉は言い回しが古すぎて、労力の割には勉強にならないからです。今日のは簡単。
 

Bí quyết của sự thành công là hãy bắt đầu. Bí quyết để bắt đầu là chia công việc phức tạp thành những việc nhỏ, rồi bắt đầu với đầu tiên.
 
Mark Twain(1835-1910, nhà văn người mỹ)

 

  • Bí quyết……秘訣
  • phức tạp……漢越詞「複雑」
  • thành……単に「成す」という意味でつかっているよう

 
ほぼわからない単語はなかったです。「複雑」以外は辞書も引いていません。
 

成功の秘訣はまず始めることだ。始めるためのコツは複雑な仕事をいくつもの小さな仕事に分けることだ。さぁ、最初からはじめよう。
 
マーク・トウェイン(1835−1910、アメリカ人の作家)

 
うーん、写真を取ってから記事完成まで12分しかかからんかった(笑) いやこれではダメだ。原文を探しておこう。
 

The secret of getting ahead is getting started. 
The secret of getting started is breaking your complex overwhelming tasks into small manageable tasks, and then starting on the first one.

 

なるほど、原文では getting ahead is getting startedなのですね。

11 人が「いいね」しています。


Học tiếng Việt (ベトナム語学習):Tháng hai ở Nhật Bản


Tháng hai ở Nhật Bản
 

Sau khi tháng một hết thì tháng hai đến.
Mùa đông Nhật Bản là từ cuối tháng mười một đến đầu tháng ba.
Người ta nói rằng tháng hai là tháng lạnh nhất trong năm.
Trời không những lạnh mà còn có gió rất mạnh.
 

Ngay cả ở Tokyo, trời đổ thuyết đến 2-3 lần trong tháng hai.
Tĩnh Nhật Bản có nhều tuyết là các tĩnh bên Biển Nhật Bản ví du như Akita, Niigata, Toyama, Fukui hay Shiga.

Bạn có biết 10 thánh phố có nhiều tuyết nhất trên thế giới không?
Có đến 4 thành phố của Nhật Bản là ở trong số đó.
Hạng nhất là Aomori, hạng nhi là Sapporo, hạng 4 là Toyama, hạng 8 là Akita.
Con đường “Tateyama-Kurobe Alpine route” ở Toyama có đến 10 mét tuyết đổ xuống mỗi năm.
Hãy tìm hình ảnh trên mạng.
 

Bạn có biết ngày 3 tháng 2 là gì ở Nhật Bản không?
Đó không phải là ngày thành lập Đảng Công Sản Nhật Bản (mà là 15 tháng 7).
Đó là ngày lễ trước ngày “Lập Xuân” được gọi “Setsu Bun” có nghĩa là “chia tết(giao mùa)”.
Mọi người xướng “Oni wa soto, Fuku wa uchi” khi rải đậu nành vùng xung quanh nhà.
Oni wa soto có ngĩa là “con quỷ hẫy đi ra(quỷ cút ra)”. Fuku wa uchi có nghĩa là “Phúc thần vào nhà(may mắn mới vào)”
Sau đó, mọi người ăn đậu nành vơi số hạt bằng số tuổi chính mình.
Dường như lễ này sẽ đêm đến sự khỏe mạnh cho mọi người.
 


「2月の日本」
 

1月が終わり、2月が来ました。
日本の冬は、11月の終わりから3月の初めまでです。
2月は年の中で最も寒い月だと言われます。
 

東京でさえも、2月には2度から3度雪が降ります。
日本で雪の多い県は、日本海側の県、例えば秋田、新潟、富山、福井、滋賀です。
 

あなたは世界で最も雪の多い10の都市を知っていますか?
日本の4つの都市までもがその数の中に入っています。
1位は青森、2位は札幌、4位は富山、8位は秋田です。
富山県の道路、立山黒部アルペンルートは毎年10メートルまで雪が降ります。
ネットで写真を探してみてください。
 

あなたは日本の2月3日が何の日か知っていますか?
日本共産党の設立日ではないですよ(それは7月15日)。
それは立春前日の祭日「節分」です。意味は「節を分ける(季節の交差)」です。
人々は「鬼は外、福はうち」の掛け声とともに大豆を家の周りに撒きます。
「鬼は外」は、鬼よ外へ出て行け、「福は内」は福の神は家にお入りなさい、という意味です。
その後、歳の数だけ豆を食べると健康になるそうです。
 


 
単語、言い回し、構文、別の言い回しなど
 
 

không những A mà còn B:AだけでなくBでもある
ngay cả:英語の evenに該当。「でさえも」。ngay cả ở Tokyo(東京に於いてさえも)
Ở Tokyo thì tuyết rơi 2-3 lần trong tháng hai:東京では2月に2~3回雪が降る
bên:側。bên Biển Nhật Bản(日本海側)
trời đổ:降る(天気) trời đổ mưa(雨降り)
các:列挙(liệt kê)するときは必ず「各」をつけること。các người như anh A, chị B(AさんやBさんのような)
ví du, ví dụ như, ví dụ như là:たとえる、ví dụ như A, B, C(たとえばA,B,Cのような), Ví dụ như là A(Aのような)
cách dùng:使用法
trên thế giới:世界の中で。世界に対しては trongではなく trên。trên trời (天国に)と同様か。
có đến 4: 4つまでが。có 4(4つが)にđếnをつけられる
hạng:一等二等の「等」。1~2までは hạng nhất, hạng nhìを使う。3以降を hạng sam, hạng tứとは言わないらしい。
tuyết đổ xuống:雪が降り積もる
trên mạng:網の上、すなわち「ネット上」
thành lập:成立
xướng:詠唱する
vùng xung quanh, vùng quanh:周りに。vùng:辺、quanh:周
rải:撒く
quỷ cút ra, may mắn mới vào:鬼は外福は内の一般的な訳らしい。cút ra (逃げ去る)、may măn(いい塩梅、吉兆) mớiはここでは Có làm thì mới có ăn.(働いてやっと飯がある:働かざるもの食うべからず)と同じような用法。
ăn đạu vơi số hạt bằng số tuổi chính mình:歳の数だけ豆を食べる。 A với số + 助数詞 + bằng B(Bに基づいたA個)
chính mình:自身。単に mình(己の)でもよい
Dường như:ようです、らしいです
đêm đến:もたらす。mang lại, mang đếnでもよい
sự khỏe:健康(名詞形)

1人が「いいね」しています。


毎日のベトナム語引用句(Châm ngôn mỗi ngày) 10-1-2017


ベトナムの日めくりカレンダー「Ngày mai tươi sáng(明るい明日)」から、日々の格言を紹介します。なお本シリーズは語学学習のためのものであり、格言の内容に常に賛同するものではありません。
 

 
6日は記念日「ベトナム国第一回総選挙の日」(Ngày tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa đầu tiên của Nước Việt Nam)で格言は無し。tổng tuyển cửで漢越詞「総選挙」ですね。7日~9日の3連休は勉強お休み。
 

Có nhiều rủi ro và mất khi hành động. Nhưng chúng còn kém xa những rủi ro khi ngồi yên không hành động gì.
 
John F. Kennedy(1917-1963, tổng thống thứ 35 của Mỳ)

 

  • rủi ro……危険、気の毒
  • hành động……漢越詞「行動」
  • chúng còn……chúng taの chúngと、継続のcònなのだろうけどこれで熟語のよう。例文を見ると、時期、時、でさえも、うーん……。
  • kém xa……kém「悪い」xa「遠い」。kém xaで熟語のようだけど、わからない。辞書にもない。
  • ngồi yên……ngồi「座る」yên「安(an)」、じっと座る

 
まずわかる部分だけ直訳してみます。
 

行動するとき、たくさんの危険がある。しかし、chúng còn kém xa 何も行動せずにじっと座っている時の多くの危険。
 
ジョン・F・ケネディ(1917-1963、第35代アメリカ大統領)

 

原文はおそらくこれ。
 

There are risks and costs to a program of action, but they are far less than the long-range risks and costs of comfortable inaction.
 
行動にはつねに危険や代償が伴う。しかしそれは、行動せずに楽を決めこんだ時の長期的な危険やコストと較べれば、取るに足らない。

 
まぁ意訳もあるでしょうが、おそらくこれであれば、kém xaは語義通り「遠く劣る」、chúngもふつうに「それら」でしょう。「それらは遠く劣るが継続する」で。やっぱり chúng còn kém xaで「それは取るに足らない」みたいな意味の慣用句でしょうね。うーん、もっとちゃんとした辞書なら載ってるのかなぁ。

最初の「いいね」をつけてみませんか。


毎日のベトナム語引用句(Châm ngôn mỗi ngày) 5-1-2017


ベトナムの日めくりカレンダー「Ngày mai tươi sáng(明るい明日)」から、日々の格言を紹介します。なお本シリーズは語学学習のためのものであり、格言の内容に常に賛同するものではありません。
 

 
シリーズタイトル変えました。画像も著作権的にアレかもなので切り抜きに。
 

Cuộc sống khiến bạn buồn chán ư? Hãy lao vào công việc bạn tin tưởng bằng cả trái tim.
Sống chét vì nó, và bạn sẽ tìm thấy thứ hạnh phúc tưởng chừng như không bao giờ đạt được.
 
Dale Carnegie(1888-1955, nhà văn và thuyết trình già người Mỹ)

 

  • khiến……命令する、無理強いする
  • buồn chán……悲しくあきる、すなわち「憂うる」
  • ư……疑問を表す文末詞
  • tin tưởng……信じる、受け取る、確信する、信奉する
  • trái tim……漢越詞「果心」。胸襟(をひらく)、心臓、こころ
  • lao vào……飛び込む。lạc vào(迷い込む)なんてのもありますね。
  • Sống chét……生きる死ぬを続けて言うとそのまま「生死」に。
  • tìm thấy……探すみとめるを続けて言うとそのまま「探し当てる」に。tìm ra, nhận tìmとはどう違うのだろう。
  • tưởng chừng……探る、探索する
  • đạt……獲得する。đặt(注文する)かと思った
  • thuyết trình……説+言い表す=演説

 
訳してみます。
 

強いられたような人生に飽き飽きしているかい? 魂のすべてで自分の信じる仕事に飛び込んでみよう。それによって生きるか死ぬか、そして君は今まで得たことのないような、探し求めていた幸福を見つけ出すだろう。

デール・カーネギー(1888-1955、アメリカの小説家、演説家)

 

原文は……。見つかりませんでした。まぁ、よくありがちな empowerment quoteですし、訳し方が違えば探しだすのも大変。まぁ、英訳だけはしてみます。こんな感じだろうか。
 

Are you bored your coerced life? Let you dive jobs which you believe in. Dead or alive with it, You will get happiness unlike any you’d ever get before.

 

  • coerce……無理強いする
  • unlike any you’d ever get before.……今までに君が得たことのないような
最初の「いいね」をつけてみませんか。


毎日の格言(Châm ngôn mỗi ngày) 4-1-2017


ベトナムの日めくりカレンダー「Ngày mai tươi sáng(明るい明日)」から、日々の格言を紹介します。なお本シリーズは語学学習のためのものであり、格言の内容に常に賛同するものではありません。
 

 
今日は格言というより、偉人の言葉です。うーん、英語だったら全部 “Quote”で済ませられるのになあ。
 

Thưa các cô, các chị, lại các anh / Đời đã mới, người càng nên đổi mới...
Ai hữu chi từ nay xin gắng gỏi / Xếp bút nghiêm mà tu dường lấy tinh thần
Đừng ham chới, đừng ham mặc, đừng ham ăn...
 

Trích Bài ca chức Tết thanh niên,
– Phan Bội Châu (1867-1940 danh sĩ và nhà cách mạng)

 

  • Thưa……敬語をつくる部品らしい。
  • càng……カニのはさみを意味する語としては知っていたが(鶏の羽・手羽の cánhと間違えないように)、「多くの」という意味もあるらしい。
  • đổi mới……ご存知、改革経済の「ドイモイ(刷新)」。ここでは前の句の đời đã mới「ドイダモイ:代(=時代)は新しくなった」にからめ、đời(時代、人生)とđổi(代える)で韻を踏ませているのでしょう。
  • hữu……漢字ですね。憂国の「憂」。他によく見るのは、友誼(Hữu Nghị)の「友」。単独で「右側」という意味もある(hữu ngạn:右岸) chiがよくわからない。
  • gắng gỏi……gắngだけだと「努力する」ですが、gắng gỏiで「つらい、困難な、骨の折れる」という意味のよう。
  • Xếp……置く、整理する
  • nghiêm……重々しく
  • tu dường……漢越詞「修養(tu dưỡng)の誤記か? あるいは「道を修める(tu đường)」の誤記か(意味は同じだけど)
  • tinh thần……漢越詞「精神」
  • ham……大好き、貪る
  • Trích Bài ca……Tríchは漢字の「適」でしょう。 bài は記事(bái viết)や歌曲(bái hát)など、動詞をコンテンツ名詩にする部品。caは「歌」
  • Tết thanh niên……今のベトナム語で「thanh niên」といえば、新聞「thanh niên(青年)」のことですが、これはどう解釈すべきか。
  • danh sĩ……漢越詞「名士」だと思います。

 
訳してみます。
 

お嬢さんがた、お姉さんがた、お兄さんがた、時は改まった。多くの人が革新すべきだ。憂うる者は今から骨を折ってくれ、筆を重々しく置き、魂を手に入れる修養を。遊びにふけず、着飾るのを控え、食にふけずに……

テト新年を祝う青年の歌 – ファン・ボイ・チャウ(1867年~1940年。名士、革命家)

 
ファン・ボイ・チャウ(潘佩珠, Phan Bội Châu, 1867年12月26日 – 1940年10月29日)はベトナム独立運動の旗手。阮朝の貴族であるクォン・デ侯を盟主に「維新会」(ズイタンホイ:duy tân hội)を結成し、阮朝11代ズイタン帝のもとでの立憲君主政治を目指し、日本へ留学する。この流れは多くのベトナム人が日本に留学する「東遊運動」(フンチャオドンズー:Phong trào Đông Du:風潮東遊)を巻き起こすが、人種差別主義者・福沢諭吉のイデオロギーに染まっていた日本は、ベトナム人を保護することでフランスに睨まれることを恐れ、多くの志士たちは追放され、ベトナム独立運動の震源地は広州や香港に移ることになります。
 
ファン・ボイ・チャウに関しては、日本でとくに右翼っぽい人が信奉している感じがあって、あまり興味を持たないようにしていました。でも考えてみれば、彼の父はホー・チ・ミンの父であるグエン・シン・サックと親友で、大いに議論を戦わせた相手なんですよね。当然チャウの生まれもあの周辺。ああ、またゲアン省に行くべきか(笑) あとファン・ボイ・チャウの姓ですが、潘は Phanです。范(Phạm)と混同しがちですが。
 

せっかくなので英語に訳したりもしておきます。こんなところでしょうか。
 

All of brothers and sisters! Time is changed! many people must to make new generatin. Let put your pen, and get the our spirits. Leave the enjoying, leave the dressing up, leave the epicure…
 
chant for Vietnamese new year by Phan Bội Châu(1867 – 1940, Vietnamese revolutionary)

最初の「いいね」をつけてみませんか。


    • 319
    • 113
    • 3,023
    • 11,579
    • 544,282
    • 13,393